Từ điển Vắc xin

Vắc xin phế cầu Synflorix (Bỉ)

Thông tin tóm tắt
Lịch tiêmPhác đồ tiêm chủng chuẩn của Synflorix (tham khảo): - **Trẻ từ 6 tuần đến 6 tháng tuổi (Phác đồ 3+1):** - Liều 1: Khi trẻ được 2 tháng tuổi. - Liều 2: Sau liều 1 ít nhất 1 tháng. - Liều 3: Sau liều 2 ít nhất 1 tháng. - Liều nhắc lại: Khi trẻ 12-15 tháng tuổi và cách liều 3 ít nhất 6 tháng. - **Trẻ từ 6 tuần đến 6 tháng tuổi (Phác đồ 2+1 - thường được WHO khuyến nghị):** - Liều 1: Khi trẻ được 2 tháng tuổi. - Liều 2: Sau liều 1 ít nhất 1 tháng. - Liều nhắc lại: Khi trẻ 11-15 tháng tuổi và cách liều 2 ít nhất 6 tháng. - **Trẻ từ 7 tháng đến 11 tháng tuổi:** - Liều 1: Tại thời điểm khám. - Liều 2: Sau liều 1 ít nhất 1 tháng. - Liều nhắc lại: Sau liều 2 ít nhất 2 tháng, khi trẻ trên 12 tháng tuổi. - **Trẻ từ 12 tháng đến 5 tuổi (chưa từng tiêm):** - Liều 1: Tại thời điểm khám. - Liều 2: Sau liều 1 ít nhất 2 tháng. *Lưu ý: Luôn tham khảo ý kiến bác sĩ để có phác đồ tiêm phù hợp nhất với từng cá nhân.*
Giá tham khảo950.000đ - 1.250.000đ (Giá tham khảo cho dịch vụ tiêm chủng tại Việt Nam, có thể thay đổi tùy cơ sở y tế và thời điểm).
Phản ứng phụCác phản ứng sau tiêm thường gặp (theo thông tin nhà sản xuất): - **Rất thường gặp (>10%):** Đau, đỏ, sưng tại chỗ tiêm; sốt (≥38°C); khó chịu, quấy khóc; buồn ngủ; chán ăn. - **Thường gặp (1-10%):** Chảy máu, tụ máu tại chỗ tiêm; nôn, tiêu chảy. - **Không thường gặp (0.1-1%):** Ngứa, nổi cục cứng tại chỗ tiêm; khóc bất thường; ngưng thở (ở trẻ sinh non); phát ban. - **Hiếm gặp (<0.1%):** Sốc phản vệ, co giật có sốt hoặc không sốt, viêm da, nổi mày đay.

Đối tượng chỉ định

Vắc xin Synflorix được chỉ định để tạo miễn dịch chủ động phòng ngừa các bệnh do phế cầu khuẩn Streptococcus pneumoniae gây ra bởi các týp huyết thanh 1, 4, 5, 6B, 7F, 9V, 14, 18C, 19F, 23F (và bảo vệ chéo chống lại týp 6A) bao gồm các bệnh xâm lấn (như viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết), viêm phổi và viêm tai giữa cấp tính ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ từ 6 tuần tuổi đến 5 tuổi.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần hoạt chất hoặc tá dược nào của vắc xin, hoặc với bất kỳ thành phần nào khác của vắc xin.
  • Có tiền sử phản ứng dị ứng nặng với liều vắc xin phế cầu trước đó hoặc với bất kỳ vắc xin nào có chứa giải độc tố bạch hầu.
  • Mắc bệnh cấp tính có sốt vừa hoặc nặng. Việc tiêm chủng nên được trì hoãn cho đến khi trẻ phục hồi hoàn toàn. Nhiễm trùng nhẹ không sốt hoặc sốt nhẹ thường không phải là chống chỉ định.

Lưu ý trước và sau khi tiêm

Trước khi tiêm

  • Thông báo cho cán bộ y tế về toàn bộ tiền sử bệnh lý của trẻ, bao gồm các dị ứng (đặc biệt là với vắc xin), các phản ứng đã xảy ra sau khi tiêm vắc xin trước đó, rối loạn đông máu hoặc bất kỳ tình trạng nào ảnh hưởng đến hệ miễn dịch.
  • Kiểm tra tình trạng sức khỏe hiện tại của trẻ; nếu trẻ đang sốt vừa hoặc nặng hoặc mắc bệnh cấp tính, việc tiêm chủng nên được hoãn lại.
  • Đối với trẻ bị giảm tiểu cầu hoặc rối loạn đông máu, vắc xin cần được tiêm thận trọng do nguy cơ chảy máu tại vị trí tiêm.
  • Đảm bảo rằng các phương tiện cấp cứu để xử lý phản ứng phản vệ phải luôn có sẵn tại cơ sở tiêm chủng.
  • Synflorix không bảo vệ chống lại tất cả các týp huyết thanh phế cầu khuẩn hoặc các vi sinh vật khác gây bệnh xâm lấn, viêm phổi hoặc viêm tai giữa.
  • Dữ liệu về hiệu quả và an toàn của vắc xin ở trẻ có các tình trạng bệnh lý nền làm tăng nguy cơ mắc bệnh phế cầu khuẩn còn hạn chế.

Sau khi tiêm

  • Theo dõi trẻ ít nhất 15-30 phút sau khi tiêm chủng để phát hiện sớm các phản ứng dị ứng tức thì.
  • Quan sát các tác dụng phụ thường gặp như sốt, phản ứng tại chỗ tiêm (đau, đỏ, sưng), quấy khóc, khó chịu. Có thể xử lý triệu chứng (ví dụ, dùng paracetamol để hạ sốt theo chỉ định của bác sĩ, chườm mát tại chỗ tiêm để giảm đau và sưng).
  • Liên hệ ngay với cán bộ y tế nếu xảy ra bất kỳ phản ứng nặng hoặc bất thường nào, hoặc nếu các phản ứng thông thường kéo dài hoặc trở nên nghiêm trọng hơn.
  • Đối với trẻ sinh non, có thể có nguy cơ ngưng thở, đặc biệt ở những trẻ có tiền sử hô hấp chưa trưởng thành. Cần theo dõi hô hấp trong 48-72 giờ sau khi tiêm chủng cơ bản.
  • Vắc xin được tiêm bắp, thường vào mặt trước bên của đùi ở trẻ nhỏ hoặc cơ delta ở trẻ lớn hơn.
Miễn trừ trách nhiệm y khoa

Mọi thông tin, công cụ tính toán và tư vấn AI trên Litita.vn chỉ mang tính chất tham khảo và hỗ trợ thông tin. Chúng tôi không đưa ra lời khuyên y tế, chẩn đoán hoặc phương pháp điều trị thay thế cho bác sĩ chuyên khoa.
Mẹ vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi áp dụng bất kỳ thông tin nào cho bản thân và bé. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy đến cơ sở y tế gần nhất ngay lập tức.

Xem thêm danh sách vaccine khác

Mẹ cần tư vấn tiêm chủng?

Đặt lịch tư vấn với bác sĩ hoặc dịch vụ đưa đón bé đi tiêm an toàn.